Image One

Exchange Server 2007 – Giải pháp Messaging cho doanh nghiệp – Phần 6: Backup và Restore Exchange Database

Image OneDữ liệu của các user trong hệ thống Exchange Server 2007 được lưu vào 2 database chính là: Mailbox Database và Public Folder Database. Các database này rất quan trọng, nếu chẳng may bị virus hoặc bị lỗi database thì hệ thống mail sẽ bị tê liệt. Do đó, ở phần cuối của loạt bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cách Backup và Restore trên Exchange Server 2007

Exchange cung cấp 2 phương pháp Backup chính:

1. Legacy Streaming Backup:
Phương pháp này dùng bộ máy lưu trữ mở rộng (Extensible Storage Engine) trên lập trình giao diện ứng dụng (API). Đây là phương pháp backup chiến lược trong thời điểm hiện nay , bạn có thể dùng Windows Server Backup, NTBackup, Backup4All… 

2. Volume Shadow Copy:
Phương pháp này cho phép người quản trị có thể sao lưu database theo từng thời điểm (point on time) mà không làm gián đoạn dịch vụ. Khi restore, bạn có thể lấy lại các phiên bản khác nhau của database

Dữ liệu của các user trong hệ thống Exchange Server 2007 được lưu vào 2 database chính là: Mailbox Database và Public Folder Database. Các database này rất quan trọng, nếu chẳng may bị virus hoặc bị lỗi database thì hệ thống mail sẽ bị tê liệt. Do đó, ở phần cuối của loạt bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cách Backup và Restore trên Exchange Server 2007
Exchange cung cấp 2 phương pháp Backup chính:

1. Legacy Streaming Backup:
Phương pháp này dùng bộ máy lưu trữ mở rộng (Extensible Storage Engine) trên lập trình giao diện ứng dụng (API). Đây là phương pháp backup chiến lược trong thời điểm hiện nay , bạn có thể dùng Windows Server Backup, NTBackup, Backup4All… 

2. Volume Shadow Copy:
Phương pháp này cho phép người quản trị có thể sao lưu database theo từng thời điểm (point on time) mà không làm gián đoạn dịch vụ. Khi restore, bạn có thể lấy lại các phiên bản khác nhau của database
1. Backup & Restore E-mail bằng Microsoft Outlook
2. Backup Mailbox Database
3. Restore Mailbox Database
4. Restore E-mail bằng Recovery Storage Group

II. Thực hiện
1. Backup & Restore E-mail bằng Microsoft Outlook
- Log on user hoangtt, mở Microsoft Outlok, kiểm tra các mail trong Inbox

- Vào menu File, chọn Import and Export…

- Trong hộp thoại Choose an action to perform, chọn Export to a file, nhấn Next

- Trong hộp thoại Create a file of type, chọn Personal Folder File (.pst). Đây chính là cơ sở dữ liệu của mailbox

- Trong hộp thoại Export Personal Folder, bạn chọn folder mà bạn muốn export. Ví dụ Inbox

- Trong hộp thoại Save exported file as, chọn đường dẫn lưu file, nhấn Next

- Nhập password cho file backup.pst, sau đó nhấn OK

- Tiếp theo bạn thử xóa toàn bộ mail của user hoangtt.

image009
- Vào menu File, chọn Import and Export…

- Chọn Import from another program or file, nhấn Next

- Chọn Personal Folder File (.pst), nhấn Next

- Browse đến file backup.pst, đánh dấu chọn vào Replicate duplicates with items imported, nhấn Next

- Import vào Inbox, sau đó nhấn Finish 

- Các mail đã được khôi phục

image013

2. Backup Mailbox Database:
a. Cài đặt Windows Server Backup:
- Mở Server Manager, chuột phải vào Features, chọn Add Features

image001
- Đánh dấu chọn vào Windows Server Backup Features, nhấn Next

image002
- Trong hộp thoại Confirm Installation Selections, nhấn Install đế bắt đầu quá trình cài đặt

image003
- Sau khi cài đặt xong, bạn nhấn Close để kết thúc

image004

b. Backup Mailbox Database
- Vào StartProgramAdministrative Tools, chọn Windows Server Backup

image005
- Trong panel Action, bạn chọn Backup Once…

image006
- Trong hộp thoại Backup Options, chọn Different Options, nhấn Next

image007
- Trong hộp thoại Select Backup Configuration, bạn chọn tùy chọn Full Server (recommended), nhấn Next

image008
- Trong hộp thoại Specify destination type, chọn Remote shared folder, nhấn Next 

image084
- Trong hộp thoại Specify remote folder, nhập vào đường dẫn remote đến share folder. Ví dụ: 192.168.7.223backup . Trong phần Access Control, chọn Inherit, nhấn Next

image009
- Hộp thoại xác thực quyền, yêu cầu bạn nhập user namepassword

image010
- Trong hộp thoại Specify advanced option, chọn VSS full backup

image011
- Trong hộp thoại Confirmation, nhấn Backup 

image012
- Quá trình Backup được diễn ra. Khi Backup xong, bạn nhấn Close để kết thúc

image013
image014

3. Restore Mailbox Database:
A. Giả lập Database bị lỗi:
- Mở Services (services.msc), chuột phải vào Microsoft Exchange Information Store, nhấn Stop

image015
- Mở Notepad, tìm đến file “C:Program FilesMicrosoftExchange ServerMailboxFirst Storage GroupMailbox Database.edb”, thêm vào nội dung nhằm phá hỏng Database của Exchange

image016
 
image017
- Quay lại Services, chuột phải vào Microsoft Exchange Information Store, nhấn Start

image018
- Mở Exchange Management Console, chọn Server Configuration, chọn Mailbox. Trong khung Result pane, chuột phải vào Mailbox Database, chọn Mount Database

image020
- Hộp thoại báo lổi của Exchange sẽ xuất hiện do Exchange Database bị lỗi

image021

B. Restore Mailbox Database
- Chuột phải vào Mailbox Database, chọn Properties
- Đánh dấu chọn vào tùy chọn “This database can be overwritten by a restored”. Tính năng này cho phép khi restore sẽ ghi đèn lên dữ liệu cũ, nhấn chọn Apply, sau đó nhấn OK

image023
- Mở Windows Server Backup, vào Action, chọn Recover… 

image024
- Trong hộp thoại Getting Started, chọn Another Server (do bạn backup toàn bộ dữ liệu lên 1 server thứ 2), nhấn Next

image025
- Trong hộp thoại Specify location type, chọn Remote Shared Folder, nhấn Next

image026
- Nhập vào đường dẫn remote shared folder chứa file backup

image027
- Hộp thoại xác thực quyền, yêu cầu bạn nhập User namePassword

image028
- Trong hộp thoại Select backup date, chọn thời gian bạn đã backup, nhấn Next

image029
- Trong hộp thoại Select recovery type, chọn Volumes, nhấn Next

image030
- Trong hộp thoại Select items to recover, chọn ổ đĩa cài đặt Exchange, nhấn Next

image031
- Nhấn OK đế tiếp tục

image039
- Trong hộp thoại Specify recovery options, ở mục Recovery destination, Browse đến volume cài đặt Exchange, nhấn Next

image040
- Trong hộp thoại Confirmation, nhấn Recover

image041
- Quay trở lại Exchange Management Console, chuột phải vào Mailbox Database, chọn Mount Database. Quá trình Mout Database thành công 

image042
- Kiểm tra việc gửi nhận mail giữa các user
- Log on user trongnm, mở Microsoft Outlook, chọn New Mail, điền nội dung và tiêu đề thư, sau đó nhấn Sent để gửi mail

image043
- Log on user hoangtt, mở Microsoft Outlook, sẽ thấy nhận được mail

image044

4. Restore E-mail bằng Recovery Storage Group
- Mở Outlook Web Access, log on user hoangtt

image050
- Xóa toàn bộ mail có trong Inbox

image051
- Mở Exchange Management Console, chọn Toolbox, khung result pane chọn Database Recovery Management

image052
- Chọn I don’t want to join the program at this time, nhấn Go to Welcome Screen

image053
- Điền các thông tin về Server và User, nhấn Next

image054
- Chọn Create a recovery storage group
image055
- Chọn First Storage Group, nhấn Next

image056
- Chọn Create the recovery storage group

image057
- Chọn Go back to task center

image058
- Chọn Mount or dismount databases in the recovery storage group

image067
- Đánh dấu chọn vào Mailbox Database, chọn Mount selected database

image068
- Bảo đảm quá trình Mount Database thành công, nhấn Go back to task center

image069
- Nhấn Swap database for “dial-tone” scenario

image070
- Chọn Gather swap information

image071
- Chọn Perform swap action

image072
- Đảm bảo quá trình Swap thành công. Nhấn Go back to task center

image073
- Chọn Merge or copy mailbox contents

image074
- Chọn Gather merge information

image075
- Chọn Perform pre-merge tasks

image076
- Chọn mailbox HOANG THUY TRAN, nhấn chọn Perform Merge Actions

image079
- Đảm bảo mailbox HOANG THUY TRAN restored thành công.

image080
- Log on user hoangtt, thấy lại các mail cũ 

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>