Image One

Recovering Mailbox User Using Dial-Tone Recovery

Image OneHệ thống Mail server của bạn đang hoạt động và bạn cũng có kế hoạch backup mailbox database định kỳ. Vì một lý do gì đó Mailbox database bị lỗi hay Mailbox server không làm việc. Toàn bộ hệ thống mail bị tê liệt, bạn phải restore mailbox database lại. Nhưng công việc này tốn khá nhiều thời gian, ảnh hưởng đến việc gửi và nhận mail của user, làm cho nhu cầu liên lạc e-mail của công ty bị gián đoạn trong thời gian dài. Là quản trị Mail server, bạn phải khôi phục hệ thống mail càng nhanh càng tốt. Dial-Tone Recovery là giải pháp có thể giúp bạn khôi phục hệ thống mail nhanh chóng, không làm gián đoạn nhu cầu liên lạc e-mail của công ty.

Mục đích chính của Dial-Tone Recovery là xây dựng dial-tone mailbox database hay còn gọi là mailbox database tạm. Bạn sẽ cấu hình cho user chuyển sang sử dụng mailbox database tạm này thay thế cho mailbox database bị lỗi. Mục đích là khôi phục nhanh chóng việc gửi nhận thư của user, giúp cho user có thể gửi nhận thư ngay lập tức không làm gián đoạn nhu cầu liên lạc e-mail của công ty. kế tiếp mới khôi phục mailbox database bị lỗi từ backup file, sau đó cấu hình cho user sử dụng trở lại mailbox database thay cho mailbox database tạm, rồi thực hiện kết nối nội dung hai mailbox database lại với nhau để đảm bảo không mất mail của user. Lúc này hệ thống mail server đã trở lại làm việc bình thường.

Hệ thống Mail server của bạn đang hoạt động và bạn cũng có kế hoạch backup mailbox database định kỳ. Vì một lý do gì đó Mailbox database bị lỗi hay Mailbox server không làm việc. Toàn bộ hệ thống mail bị tê liệt, bạn phải restore mailbox database lại. Nhưng công việc này tốn khá nhiều thời gian, ảnh hưởng đến việc gửi và nhận mail của user, làm cho nhu cầu liên lạc e-mail của công ty bị gián đoạn trong thời gian dài. Là quản trị Mail server, bạn phải khôi phục hệ thống mail càng nhanh càng tốt. Dial-Tone Recovery là giải pháp có thể giúp bạn khôi phục hệ thống mail nhanh chóng, không làm gián đoạn nhu cầu liên lạc e-mail của công ty.

Mục đích chính của Dial-Tone Recovery là xây dựng dial-tone mailbox database hay còn gọi là mailbox database tạm. Bạn sẽ cấu hình cho user chuyển sang sử dụng mailbox database tạm này thay thế cho mailbox database bị lỗi. Mục đích là khôi phục nhanh chóng việc gửi nhận thư của user, giúp cho user có thể gửi nhận thư ngay lập tức không làm gián đoạn nhu cầu liên lạc e-mail của công ty. kế tiếp mới khôi phục mailbox database bị lỗi từ backup file, sau đó cấu hình cho user sử dụng trở lại mailbox database thay cho mailbox database tạm, rồi thực hiện kết nối nội dung hai mailbox database lại với nhau để đảm bảo không mất mail của user. Lúc này hệ thống mail server đã trở lại làm việc bình thường.
Bài lab bao gồm các bước:

1. Backup Mailbox Database.

2. Giả lập Mailbox Database bị lỗi.

3. Tạo Dial-tone Database.

4. Chuyển sang dùng dial-tone database thay cho mailbox database bị lỗi.

5. Tạo Mailbox Database mới và restore mailbox database từ backup file.

6. Chuyển trở về dùng mailbox database thay cho dial-tone database.

7. Merge dữ liệu từ Dial-Tone Database vào Mailbox Database.

8. Xóa Dial-Tone Recovery và Dial-tone Databse.

II. Thực hiện:
1.  Backup Mailbox Database:
 a.    Gửi mail trước khi backup:
- Log on u1, gửi mail cho u2 đồng thời CC cho chính u1

dial001.jpg

b.    Backup Mailbox database:
- Vào StartRun, gõ lệnh NTBackup
- Màn hình Back up or Restore, chọn Back up files and setting, sau đó nhấn Next
dial003.jpg
-Màn hình What to Back Up, chọn Let me choose what to back up, sau đó nhấn Next

dial004.jpg
- Màn hình Item to Back Up, đánh dấu chọn vào First Storage Group, sau đó nhấn Next

dial005.jpg
- Chọn ổ đĩa C: và lưu lại với tên file BackupEX.bkf, sau đó nhấn Next

dial006.jpg
- Quá trình Backup mailbox database hoàn tất, nhấn Finish

dial014.jpg

c.    Gửi mail sau khi backup mailbox database:
- Log on u2, gửi mail cho u1 đồng thời CC cho chính u2

dial016.jpg

2. Giả lập Mailbox Database lỗi:
- Log on Administrator, mở Exchange Management Console, bung mục Server Configuration, chọn Mailbox, chuột phải vào Mailbox Database chọn Dismount Database

dial017.jpg
- Mở Windows Explorer, vào C:Program filesMicrosoftExchange ServerMailboxFirst Storage Group, xóa file Mailbox database.edb

dial018.jpg
- Quay trở lại Exchange Management Console, chuột phải vào Mailbox Database, chọn Remove

dial019.jpg 

3. Tạo Dial-Tone Database:

Bước này tạo Storage Group TempMailbox Database Temp

-
Mở Exchange Management Console, bung mục Server Configuration, chọn Mailbox, chuột phải lên Server, chọn New Storage Group

dial020.jpg
- Màn hình New Storage Group, ở mục Storage group name, đặt tên là Temp Group, sau đó nhấn New

dial021.jpg
- Tiếp theo chọn Temp Group, ở khung bên phải  Action, chọn New Mailbox Database

dial022.jpg
- Màn hình New Mailbox Database, ở mục Mailbox database name, đặt tên là Mailbox Temp, sau đó nhấn New

dial023.jpg

4. Chuyển sang dùng dial-tone database thay cho mailbox database lỗi:
- Vào Exchange Management Shell, gõ lệnh Get-Mailbox –Database “SerEx2k7Mailbox Database” | Move-mailbox –ConfigurationOnly –TargetDatabase “SerEx2k7Mailbox Temp”, ấn A, để chuyển cấu hình Mailbox từ Mailbox Database sang Mailbox Temp
 dial024.jpg
- Dùng Outlook Web Access để check mail của U1. Lúc này U1 không có mail vì đang sử dụng Mailbox Temp
dial026.jpg
- U1 gửi mail cho chính mình và CC cho U2 sử dụng Mailbox Temp

dial029.jpg
- Nếu U1 check mail bằng Microsoft Outlook thì sẽ xuất hiện cửa sổ sau, chọn Use Temporary Mailbox

dial027.jpg

dial030.jpg
Lúc này hệ thống mail đã nhanh chóng trở lại làm việc tạm thời, không làm ảnh hưởng đến việc gửi nhận mail của user. Nhưng những email cũ chưa sử dụng được.

5. Tạo Mailbox Database mới và restore mailbox từ file backup:
- Mở Exchange Management Console, chuột phải vào First Storage Group, chọn New Mailbox Database

dial034.jpg
- Màn hình New Mailbox Database, đặt tên là Mailbox Database giống như Mailbox đã bị hư. Chú ý không đánh dấu check vào Mount this database, sau đó nhấn New

dial036.jpg
- Chuột phải vào First Storage Group, chọn Properties, đánh dấu check vào This database can be overwritten by a restore

dial040.jpg
- Vào Ntbackup, phục hồi file BackupEx.bkf

dial041.jpg
- Lưu log file vào C:Temp, sau đó nhấn OK

dial042.jpg
- Copy các file transaction log từ  C:Programs FilesMicrosoftExchange ServerMailboxFirs Storage Group, vào C:TempFist Storage Group, không ghi đè lên những file đã có

dial038.jpg
- Các file transaction log mới được copy

dial047.jpg
- Vào Exchange Management Shell, dùng lệnh Eseutil /CC “C:TempFirst storage Group” để thực hiện Hard Recovery cho Mailbox Database
dial049.jpg
- Mở Exchange Management Console, chuột phải lên Mailbox Database, chọn Mount Dartabase

dial050.jpg
- Quá trình Mount Mailbox Database thành công

dial051.jpg

6. Chuyển trở về dùng mailbox database thay cho dial-tone database
- Vào Exchange Management Shell, gõ lệnh Get-Mailbox –Database “SerEx2k7Mailbox Temp” | Move-mailbox –ConfigurationOnly –TargetDatabase “SerEx2k7Mailbox Database”, ấn A, để chuyển cấu hình Mailbox từ Mailbox Temp sang Mailbox Database

dial053.jpg
- Check mail U1 sẽ thấy tất cả các mail trước đó nhưng không có mail sử dụng MailBox Database Temp,  U1 tiếp tục gửi mail cho chính mình và CC cho U2, mail này được gửi sau khi Restore Database

dial056.jpg
- Lúc này hệ thống mail trở lại làm việc với mailbox database cũ, user đã làm việc được với những email cũ trước khi mailbox database bị hư. Nhưng những mail gửi và nhận trong lúc dùng mailbox temp đang bị mất.

7. Merge dữ liệu từ Dial-Tone Database vào Mailbox Database:

Tạo Dial Tone Recovery
- Vào Exchange Management Console, chọn Toolbox, chọn Database Recovery Management

dial057.jpg
- Nhập tên và thông tin đầy đủ của Server, sau đó nhấn Next

dial058.jpg
- Ở mục Manage Recovery Storage Group, chọn Create a  recovery storage group

dial059.jpg
- Chọn Temp Group, sau đó nhấn Next

dial060.jpg
- Giữ nguyên thông tin như mặc định, sau đó chọn Create the recovery storage group

dial061.jpg
- Quá trình tạo Recovery storage group cho Dial-tone database thành công, nhấn Go back to task center

dial062.jpg
- Tiếp tục chọn Mount or Dismount database in the recovery storage group

dial064.jpg
- Chọn Mailbox Temp, sau đó nhấn Mount selected database

dial067.jpg
- Quá trình Mount database thành công, chọn Go back to task center

dial068.jpg
- Tiếp theo ở mục Manage Recovery Storage Group, chọn Merge or Copy mailbox contents

dial069.jpg
- Nhấn Gather merge information

dial070.jpg
- Đánh dấu check vào mục Swap database configurations để merge database từ Dial tone database vào Mailbox database
dial071.jpg
- Quá trình Swap database thành công, chọn Go back to task center

dial072.jpg
- Sau đó chọn Merge or Copy mailbox contents lần 2

dial073.jpg
- Nhấn Gather merge information

dial074.jpg
- Lần này không check vào Swap database configuration, nhấn Next

dial075.jpg
- Nhấn Perform pre-merge tasks

dial076.jpg
- Đánh dấu chọn tất cả các User, sau đó nhấn Perform merge actions

dial077.jpg
- Quá trình merge thành công, chọn Go back to task center

dial079.jpg

8. Xóa Dial-Tone Recovery và Dial-tone Databse:
  Đến đây quá trình merge đã thành công, công việc còn lại là xóa Dial-tone Recorvery và xóa database temp.
- Chọn Mount or Dismount databases in the recorvery storage group

dial080.jpg 
- Chọn Mailbox Temp, sau đó nhấn Dismount selected database

dial081.jpg
- Quá trình Dismount thành công, chọn Go back to task center

dial082.jpg
- Chọn Remove recovery storage group

dial083.jpg
- Nhấn Remove the recovery storage group

dial084.jpg
- Quá trình Remove thành công, nhấn Go back to task center

dial085.jpg
- Quay trở lại màn hình Exchange Management Console, chọn Mailbox Temp, chọn Dismount database

dial088.jpg
- Sau đó chọn Mailbox Temp, nhấn Remove

dial090.jpg
- Chọn Temp group, nhấn Remove

dial091.jpg
- Mở Windows Explorer, vào đường dẫn C:Program filesMicrosoftsExchange serverMailbox, xóa folder Temp Group chứa database của dial-tone database
dial093.jpg
- Dùng Microsoft Outlook check mail của u1 và u2 thấy có tất cả các mail trước và sau khi backup kể cả mail khi dùng database temp

dial087.jpg

dial094.jpg
Hoàn tất quá trình phục hồi Mail database, hệ thống mail đã trở lại làm việc bình thường.

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>