alt

Lên kế hoạch nâng cấp hệ thống với Microsoft Assessment and Planning Toolkit

 
altMicrosoft Assessment and Planning (MAP) Toolkit là công cụ cho phép người quản trị viên có thể thiết kế, phác thảo đơn giản thông tin về hạ tầng mạng. Nó là công cụ cần thiết cho việc kiểm tra cấu hình, phiên bản hệ điều hành, khả năng làm việc của tất cả máy tính trong hệ thống mạng. Và theo nhiều khuyến cáo mỗi lên kế hoạch khi nâng cấp máy chủ hoặc hệ thống mạng, bạn nên sử dụng MAP để việc lên kế hoạch được cụ thể hơn cho từng thiết bị cũng như khả năng đáp ứng của thiết bị trong môi trường mới.

 

 

I. Tổng quan Microsoft Assessment and Planning:

 1. Phương pháp tìm kiếm các máy tính:

MAP có thể tìm kiếm các máy tính được liệt kê trong danh sách kiểm kê bằng 1 trong những cách sau đây:

- Active Directory Domain Services (AD DS) : sử dụng phương pháp này nếu như các máy tính và thiết bị trong kế hoạch kiểm kê thuộc Active Directory.

- Windows networking protocol: sử dụng phương pháp này cho các máy tính trong hệ thống mạng không join domain.

- System Center Configuration Manager: triển khai theo phương pháp này nếu bạn đã có máy chủ System Center Configuration Manager trong môi trường mạng của mình.

- Tìm kiếm từ file đã nhập tên các máy tính trong đó: theo phương pháp này thì bạn có thể liệt kê và nhập vào 120.000 máy tính bạn muốn kiểm kê.

- Liệt kê theo dãy địa chỉ IP: sử dụng cách quét 1 dãy địa chỉ IP nhắm vào các máy tính sẽ kiểm kê trong subnet hoặc chi nhánh văn phòng.

- Nhập tên các máy tính bằng tay: thực hiện phương pháp này nếu bạn muốn kiểm kê chính xác một số lượng nhỏ các máy tính.

alt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cách thức kiểm kê:

MAP Toolkit sử dụng nhiều cách thức kiểm kê cho từng trường hợp tìm kiếm các máy tính trong hệ thống mạng. Để kiểm kê và hoạt động đánh giá được thực thi bạn phải sử dụng quyền local administrator hoặc domain administrator nếu máy tính thuộc domain. Các phương thức kiểm kê được sử dụng bao gồm :

- Windows Management Instrumentation (WMI): phương thức này sử dụng để thu thập thông tin phần cứng, thiết bị, phần mềm từ máy tính từ xa.

- Remote Registry service: dùng cho việc tìm kiếm những vai trò được cài đặt trên máy chủ.

- VMware Webservice : cách thức này được sử dụng kiểm kê những máy tính chạy VMware ESX,  VMware ESXi và VMware Server trong môi trường mạng.

- Secure Shell (SSH): phương thức kiểm kê dành cho các máy chủ chạy hệ điều hành Linux trong hệ thống.

  II. Yêu cầu cho việc cài đặt MAP Toolkit:

    Microsoft Assessment and Planning (MAP) Toolkit phải được cài đặt trên máy tính với những điều kiện nhất định sau:

1. Phần cứng :

  •          Bộ vi xử lý có tốc độ tối thiểu 1.6 GHz.
  •          Bộ nhớ RAM 1,5GB.
  •          1GB trống đĩa cứng.
  •          Card mạng.
  •          Card màn hình hỗ trợ 1024×768 hoặc cao hơn.

2. Phần mềm :

  •          Được cài đặt 1 trong những hệ điều hành sau:

* Windows 7

* Windows Vista® Ultimate, Enterprise, hoặc Business Editions

* Windows XP Professional Service Pack 2 trở lên

* Windows Server 2008 R2

* Windows Server 2008

* Windows Server 2003 R2

* Windows Server 2003 Service Pack 1 trở lên

Chú ý :  MAP chạy trên cả 2 môi trường hệ điều hành 32bit hoặc 64bit. Bộ vi xử lý Itanium không hỗ trợ và MAP cũng không cài được MAP trên phiên bản Windows Home hoặc Home Server.

  •          Microsoft Office Word 2007 SP2 hoặc Word 2010.
  •          Microsoft Office Excel 2007 SP2 hoặc Excel 2010.
  •          Microsoft Office Primary Interop Assemblies cho Microsoft Office 2007.
  •         Mặc định trong quá trình cài đặt MAPToolkit, chương trình này sẽ tự động download và cài đặt luôn cho bạn SQL Server 2008R2 Express Edition. Bạn có thể sử dụng MS SQL Server 2005 hoặc SQL 2008R hoặc SQL 2008R2 nếu đã cài trước đó. Nhưng phải tạo instance name “MAPS” trước khi cài đặt MAP Toolkit.

Chú ý:

- Cài đặt các bản update cho hệ điều hành và Microsoft Office.

- Trong quá trình cài đặt có thể phải restart máy tính vài lần.

- SQL Server 2008R2 không cho phép cài MAP Toolkit trên domain controller.

III. Thực hiện:

 Trong bài lab này tôi sẽ thực hiện vài thao tác cơ bản cho việc thu thập kiểm kê thông tin các máy tính trong hệ thống domain (msopenlab.local). Cách export các báo cáo và xem xét khả năng nâng cấp hệ thống lên các phiên bản Windows mới nhất.

Mô hình và chuẩn bị:

alt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 1. Mô hình gồm 3 máy:

- 1 PC Windows Server 2003 SP2 – Domain Controller (msopenlab.local).

- 1PC Windows Server 2008R2 – Member Server.

- Windows 7 dùng cài MAP Toolkit.

 2. Chuẩn bị:

- Các máy tính join domain.

- Kiểm tra đường truyền giũa các máy và ra Internet đảm bảo liên lạc tốt.

- Cài đặt chương trình Office2007 cho máy Win7.

- Download MAP Toolkit 5.0 tại:

http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyID=67240b76-3148-4e49-943d-4d9ea7f77730

 3. Các bước thực hiện:

- Cài đặt MAP Toolkit trên Win7.

- Dò tìm và kiểm kê các máy tính trong domain.

- Thu thập số liệu hiệu suất máy chủ.

- Tạo và xem báo cáo.

 4. Thực hiện:

a. Cài đặt MAP Toolkit trên Win7:

- Sau khi download chương trình cài đặt về máy tính, bạn khởi chạy file cài đặt.

alt

 Hộp thoại Welcome to the Microsoft Assessment and Planning Toolkit Setup Wizard, chọn Next.

alt

 Hộp thoại License Agreement, chọn I accept the term of the agreement. Chọn Next.

alt

  Hộp thoại Installation Folder, đặt đường dẫn cài đặt. Chọn Next.

alt

 Hộp thoại SQL Server Express, trong bài lab này tôi sẽ để chương trình tự động download và cài đặt SQL Server lên máy tính nên tôi chọn Download and Install. Chọn Next.

alt

  Hộp thoại SQL Server Express License Agreement, chọn Iaccept the terms in the License Agreement. Chọn Next.

alt

  Hộp thoại Ready Install, chọn Install.

alt

Quá trình download và cài đặt diễn ra. 

alt

 Hộp thoại Installation Successful. Chọn Finish. Hoàn tất quá trình cài đặt.

alt

 b. Dò tìm và kiểm kê các máy tính trong domain:

Sau khi cài đặt xong hệ thống sẽ tử mở Microsoft Assessment and Planning Toolkit.

Hộp thoại Create or select a database to use, khung Name đặt tên bất kì. Chọn OK.

alt

 Bên trái chọn Discovery and Readiness khung giữa chọn vào Link Inventory and Assessment Wizard. 

alt

 Hộp thoại Inventory Scenarios, chọn Windows-base computers chọn Next

alt

  Hộp thoại Discovery Methods, đánh dấu chọn 2 ô

-          Use Active Directory Domain Services (AD DS).

-          Use Windows networking protocols.

Chọn Next.

alt

  Hộp thoại Active Directory Credentials, khai báo các thông tin chứng thực (dùn quyền domain Admin). Chọn Next.

alt

  Hộp thoại Active Directory Options, chọn Next.

alt

  Hộp thoại Windows Networking Protocols, chọn Next.

alt

  Hộp thoại All Computers Credentials, chọn Create…

alt

  Nhập vào thông tin chứng thực dùng tìm kiếm các máy tính trong domain. Chọn Save.

alt

 Chọn Next

alt

  Hộp thoại Credentials Order, chọn Next.

alt

  Hộp thoại Summary, chọn Finish.

alt

Quá trình tìm kiếm và đánh giá diễn ra. Sau khi xong chọn Close

alt

 c. Tạo và xem báo cáo:

Sau khi tìm kiếm và thu thập thông tin trên hệ thống thì bộ công cụ này đưa ra một số đánh giá cho chúng ta xem xét. Bạn có thể xem tại Discovery and ReadinessInventory Summary Results. Bên dưới đây là một số hình ảnh giúp bạn có cái nhìn tổng quát các phần đánh giá của công cụ này.

alt

alt

 

alt

  

alt

 

alt

 

alt
alt

  Nếu bạn muốn tạo báo cáo ra File thì tại mỗi phần đánh giá bạn chọn vào Link khung bên phải Genarate Report/Proposa.

alt

  Mở File báo cáo cũng từng phần thì sẽ có những thông tin chi tiết hơn.

alt
alt

 

alt

 

alt

 Một số hình ảnh về kết quả kiểm kê.

alt

alt

alt

 

alt

 

alt

   d. Thu thập số liệu hiệu suất máy chủ.

Tạo file text, nội dung ghi tên máy chủ bạn muốn xem xét.

alt

 Tại phần Server Consolidation chúng ta có thể xem thông tin chi tiết và hiệu suất làm việc của máy chủ. Chọn vào Peformance Metricsc Results. Khung giữa chọn vào Link Performance Metrics Wizard.

alt

  Hộp thoại Import Computer Names chọn Browse..

alt

 Chọn vào file Text vừa tạo , chọn Open.

alt

 Chọn Next.

alt

 Hộp thoại WMI Credentials, chọn New Account.

alt

Hộp thoại Specify the inventory account to be used for remote WMI connections. Nhập đầy đủ thông tin, chọn Save. 

 

alt

 

 Chọn Next.

alt

 Hộp thoại Performance Collection Duration, chọn Next.

alt

 Hộp thoại Summary chọn Finish. 

alt

 

alt

  Những thông tin chi tiết trong Performance Metrics Results

alt
alt

 

  Tạo và xem báo cáo:

alt

 

alt

 

 alt

Trong phần Server Consolidation, chúng ta có thể xem khả năng đáp ứng của máy chủ khi chạy ứng dụng ảo hóa Hyper-V. Chọn vào Link Server Consolidation Wizard.

alt

  Hộp thoại Virtualization Technology, chọn vào phiên bản máy chủ ảo hóa bạn dự định triển khai.

alt

  Hộp thoại Hardware Configuration, chọn Use the current hardware configuration. Chọn Next.

alt

  Hộp thoại CPU, cấu hình thông số CPU máy chủ triển khai ảo hóa. Chọn Next.

alt

  Hộp thoại Storage, cấu hình thông số lưu trữ cho máy chủ triển khai ảo hóa. Chọn Next.

alt

Hộp thoại Network and Memory, cấu hình dung lượng bộ nhớ và kết nối mạng cho máy chủ triển khai ảo hóa. Chọn Next.

alt

  Hộp thoại Host and Guest Thresholds, cấu hình số lượng máy ảo sẽ triển khai trên máy chủ. Chọn Next. 

alt

 Hộp thoại Import Computer Names, chọn Browse…

alt

Cách thức tương tự như việc kiểm tra máy máy chủ phần trước, bạn tạo file Text sau đó nhập tên đầy đủ của máy chủ bạn muốn kiểm tra vào và lưu lại.

Nếu muốn kiểm tra nhiều máy chủ thì mỗi hang bạn điền tên 1 máy.

alt

Chọn Next .

alt

Chọn OK.

alt

 Hộp thoại Summary, chọn Finish.

alt
 

alt

 

 Sau khi xong ta có thể xem kết quả như bên dưới.

alt

 

alt

 

 Hoặc bạn có thể tạo báo cáo để xem chi tiết hơn.

alt

  Bạn có cả khuyến cáo chi tiết trước khi triển khai Hyper-V R2.

alt

 

alt

 

 

alt

 

alt

 

alt

 

alt

alt

 

Kết thúc.

 

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>