alt

Giải pháp Desktop Virtualization – Phần 2: Triển khai Personal Desktop Virtualization

Trong môi trường mạng doanh nghiệp hiện nay, thông thường người quản trị phải đối mặt với thách thức là làm sao để đưa ra một giải pháp hiệu quả để giảm chi phí mà vẫn bảo đảm được tính linh hoạt & khả năng đáp ứng liên tục của hệ thống nhằm nâng cao năng suất hoạt động, tận dụng tối đa tài nguyên & ở bất cứ nơi nào nhân viên cũng được phép truy cập tài nguyên trong hệ thống. Câu trả lời cho nhu cầu trên chính là giải pháp ảo hóa hệ thống mạng (Virtualization)

Hàng loạt các giải pháp ảo hóa được phát triển nhằm mục đích đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi doanh nghiệp như: Server Virtualization, Desktop Virtualization, Application Virtualization, Presentation Virtualization, Profile Virtualization.

Công nghệ Desktop Virtualization (giải pháp ảo hóa máy tính để bàn) đã phá vỡ sự liên kết truyền thống giữa các hệ điều hành, ứng dụng, dữ liệu & các thiết lập của người dùng. Desktop Virtualization cho phép chúng ta triển khai các thiết lập của người dùng (Profile, Desktop, Documents…), ứng dụng & máy tính cá nhân của người dùng một cách riêng rẽ hoặc chung. Quan trọng hơn, với Desktop Virtualization chúng ta có thể tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có không chỉ trong hôm nay mà còn cả trong tương lai vì vậy chúng ta sẽ giảm được một phần chi phí đáng kể cho doanh nghiệp.

Các lợi ích thiết yếu của giải pháp ảo hóa:

- Tăng khả năng hoạt động liên tục & linh hoạt của hệ thống

- Cho phép người dùng truy cập ở bất cứ nơi nào

- Cải thiện nhu cầu tuân thủ chính sách bảo mật trong hệ thống

- Giảm chi phí đầu tư cho hệ thống mạng doanh nghiệp

Để triển khai giải pháp Desktop Virtualization các bạn cần tham khảo thêm Phần 1: Tổng quan Remote Desktop Services & Virtual Desktop Infrastructure (VDI), trong phần 2 này chúng tôi sẽ trình bày các bước triển khai giải pháp Personal Desktop Virtualization

Bài viết bao gồm các bước:

1. Cài đặt Hyper-V

2. Cài đặt Remote Desktop Session Host

3. Cài đặt Remote Desktop Virtualizaion Host, Connection Broker, Web Access

4. Tạo 2 máy ảo

5. Cấu hình 2 máy ảo

6. Cấu hình Remote Desktop Web Access

7. Cấu hình Virtual Desktop & gán Personal Destop cho từng user

8. Kiểm tra kết quả

 

I. Kịch bản

Doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu ứng dụng giải pháp ảo hóa hệ thống mạng, cụ thể doanh nghiệp của bạn sẽ sử dụng giải pháp Desktop Virtualization để ảo hóa các máy client trong hệ thống nhằm mục đích cung cấp cho mỗi người sử dụng trong hệ thống 1 máy client ảo riêng. Ví dụ: User1 khi kết nối vào hệ thống ảo hóa sẽ được sử máy ảo tên Host01.msopenlab.com, còn User2 sẽ được sử dụng máy ảo tên Host02.msopenlab.com. Để đáp ứng với nhu cầu đặt ra, bạn sẽ triển khai giải pháp Personal Desktop Virtualization.

II. Mô hình

 

 

III. Chuẩn bị

Mô hình gồm 4 máy: 2 máy thật & 2 máy ảo

- 2 máy thật sử dụng Windows Server 2008 R2

  • Server1 (DC.msopenlab.com) làm chức năng DC, DNS Server, Client
  • Server2 (RDServer.msopenlab.com) làm chức năng  RD Session Host, RD Vitualization Host, RD Connection Broker, RD Web Access

- 2 máy ảo sử dụng Windows 7 Profesional/Enterprise

  • Host01.msopenlab.com
  • Host02.msopenlab.com

Cấu hình TCP/IP cho 2 máy như trong bảng sau:

Server1

Server2

IP:192.168.1.18/24

GW:192.168.1.200      

DNS:192.168.1.18

IP:192.168.1.19/24

GW:192.168.1.200      

DNS:192.168.1.18

- Cấu hình Server1 làm Domain Controller & DNS Server của domain msopenlab.com

- Join Server2 vào domain msopenlab.com

- Tạo 2 Domain User Account: U1/P@ssword & U2/P@ssword

- Đưa U1 & U2 vào làm thành viên của group Remote Desktop Users

 

IV. Thực hiện

1. Cài đặt Hyper-V trên Server2

- Logon MSOPENLABAdministrator, mở Server Manager,chuột phải Roles chọn Add Roles

 

 

-Trong hộp thoại Select Server Roles, đánh dấu chọn Hyper-V, chọn Next

 

 

-Hộp thoại Introdution to Hyper-V, chọn Next

-Trong hộp thoại Create Virtual Networks, đánh dấu chọn vào Interface hiện có để máy ảo liên lạc với hệ thống, chọn Next

-Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install

- Hộp thoại Installation Results, chọn Close, khi hệ thống yêu cầu Restart chọn Yes

- Sau khi khởi động thành công, logon MSOPENLABAdministrator, kiểm tra cài đặt Hyper-V thành công

 

 

2. Cài đặt Remote Desktop Session Host trên Server2

- Trong cửa sổ Server Manager, chuột phải Roles chọn Add Roles

-Trong hộp thoại Select Server Roles, đánh dấu chọn Remote Desktop Services, chọn Next

-Hộp thoại Introdution to Remote Desktop Services, chọn Next

-Trong hộp thoại Select Role Services, đánh dấu chọn Remote Desktop Session Host, chọn Next

-Hộp thoại Uninstall and Reinstall Applications for Compatibility, chọn Next

 

- Hộp thoại Specify Authentication Method for Remote Desktop Session Host, chọn Require Network Level Authentication is required, chọn Next

 

- Trong hộp thoại Specify Lisencing Mode, chọn Configure later, chọn Next

 

- Trong hộp thoại Select User Groups Allowed Access To This RD Session Host Server, chọn Next

 

- Configure Client Experience, đánh dấu chọn tất cả các ô chọn để cài thêm features, chọn Next

 

- Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install

-Sau khi cài đăt hoàn tất, chọn Yes để Restart máy

 

 

- Logon MSOPENLABAdministrator, kiểm tra cài đặt thành công

 

 

 

3. Cài đặt Remote Desktop Virtualizaion Host, Connection Broker, Web Access trên Server2

 -Trong cửa sổ Server Manager, bung Roles, chuột phải Remote Desktop Services chọn Add Role Services

 

-Trong hộp thoại Select Roles Services, đánh dấu chọn Remote Desktop Virtualization Host, Connection Broker & Web Access, chọn Next

-Hộp thoại Introdution to Web Server (IIS), chọn Next

- Hộp thoại Select Role Services, giữ cấu hình mặc định, chọn Next

-Hộp thoại Confirm Installation Selections, chọn Install

-Hộp thoại Installation Results, kiểm tra cài đặt thành công, chọn Close

 

4. Tạo 2 máy ảo trên Server2

Trên Server2, chúng ta cần 2 máy ảo Windows 7 Profestional/Enterprise tên Host01.msopenlab.com & Host02.msopenlab.com. Trong bài viết này chúng tôi sẽ sử dụng 2 máy ảo đã có cài đặt sẵn Windows 7 (Host01.vhd & Host02.vhd)

- Trên Server2, mở Hyper-V Manager từ Administration Tools, chuột phải RDSERVER, bung New chọn Virtual Machine

- Hộp thoại Before You Begin, chọn Next

 

- Trong hộp thoại Specify Name and Location, đặt tên cho máy ảo Host01.msopenlab.com, chọn Next

-Hộp thoại Assign Memory, nhập dung lượng RAM là 512, chọn Next

 

- Hộp thoại Configure Networking, trong ô Connection chọn card LAN để máy ảo liên lạc với hệ thống, chọn Next

 

- Hộp thoại Connect Virtual Hard Disk, chọn Use an existing virtual hard disk, trỏ đường dẫn đến đĩa cứng ảo Host01.vhd, chọn Nex, chọn Finish

 

-  Lập lại các bước như trên để tạo ra máy ảo Host02.msopenlab.com sử dụng ổ cứng ảo Host02.vhd

-Trong cửa sổ Hyper-V Manager, chuột phải lần lượt 2 máy ảo chọn Start để khởi động 2 máy ảo

 

5. Cấu hình 2 máy ảo

- Cấu hình TCP/IP cho 2 máy ảo như trong bảng sau:

Host01.msopenlab.com

Host02.msopenlab.com

IP:      192.168.1.119/24

GW:   192.168.1.200

DNS:  192.168.1.18

IP:      192.168.1.120/24

GW:   192.168.1.200

DNS:  192.168.1.18

- Join 2 máyảo vào domain MSOPENLAB.COM

- Tắt các Windows Firewall của 2 máy ảo

- Bật chức năng Remote Desktop của 2 máy ảo.

-Đưa 2 user U1 & U2 vào làm thành viên của group Remote Desktop Users của 2 máy ảo

6. Cấu hình Remote Desktop Web Access

- Trên Server2, vào StartAdministrative ToolRemote Desktop Services, mở Remote Desktop Web Access Configuration

 

- Trong cửa sổ Internet Explorer, chọn Continue to this website

 

- Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, đang nhập bằng account MSOPENLABAdministrator

 

- Trong mục Select the source to use, chọn An RD Connection Broker server

- Trong ô Source name, nhập tên của RD Web Access: RDServer.msopenlab.com, chọn OK

7. Cấu hình Virtual Desktop & gán Personal Destop cho từng user

- – Trên Server2, vào StartAdministrative ToolsRemote Desktop Services, mở Remote Desktop Connection Manager

-Trong cửa sổ Remote Desktop Connection Manager,chuột phải Remote Desktop Connection Manager chọn Configure Virtual Desktops

- Trong hộp thoại Before You Begin, chọn Next

- Trong hộp thoại Specify an RD Virtualizayin Host Server, nhập tên của máy RD Virtuaization Host (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Add, chọn Next 

-Trong hộp thoại Configure Redirection Settings, nhập tên của máy RD Session Host (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Next

- Trong hộp thoại Specify an RD Web Access Server, nhập tên của máy RD Web Access (RDServer.msopenlab.com) vào ô Server name, chọn Next

- Hộp thoại Confirm Changes, chọn Apply

 

- Trong hộp thoại Summary Information, bảo đảm có đánh dấu chọn ô Assign personal virtual desktop để gán client ảo cho user, chọn Finish

-Hộp thoại Assight Personal Virtual Desktop, chọn Select User

-Trong hộp thoại Seclect User, chọn user U1, chọn OK

 

 

 

- Trong hộp thoại Assign Personal Virtual Desktop, bung ô Viertual machine, chọn Host01.msopenlab.com, chọn Next

-Hộp thoại Confirm Assignment, chọn Assign

-Hộp thoại Assignment Summary, bảo đảm có đánh dấu chọn ô Assign another virtual machine to another use, chọn Continue

 

- Thực hiện tương tự các bước trên để gán cho user U2 sử dụng máy ảo Host02.msopenlab.com

 

- Trong hộp thoại Assignment Summary, bỏ dấu chọn Assign another virtual machine to another user, chọn Finish

8. Kiểm tra kết quả

- Trên Server1, mở IE, truy cập địa chỉ http://RDServer.msopenlab.com/rdweb, chọn Continue to this website

-Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, đăng nhập bằng account MSOPENLABU1

- -Trong cửa sổ Enterprise Remote Access, chọn My Desktop

- Hộp thoại remote Desktop Connection, chọn Connect

 

 

-Hộp thoại Windows Security,đang nhập bằng account MSOPENLABU1

 

 

- Kiểm tra U1 kết nối thành công tới máy ảo Host01.msopenlab.com

- Thực hiện tương tự các bước bên trên để kết nối bằng quyền U2

 

- Kiểm tra U2 kết nối thành công tới máy ảo Host02.msopenlab.com

 

 

 

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>